khí công nghiệp

thiết bị tồn trữ khí công nghiệp

thiết bị - hệ thống sử dụng khí công nghiệp

thông tin liên hệ
Nguyễn Tiến Đức
Hotline
0912 365 384 - 0969 690 155

Chia sẻ lên:
N2 (Nitơ)

N2 (Nitơ)

Mô tả chi tiết

 Khí Ni Tơ chiếm 78% thể tích không khí tự nhiên. Ở nhiệt độ chuẩn khí Nitơ là một khí không màu, không mùi, không vị. 

Khí Nitơ không độc và là một khí trơ về phương diện Hóa Học. Khí Nitơ không duy trì sự cháy và có thể ngăn chặn tiến trình cháy dó đặc tính nặng hơn không khí. Khí Nitơ có thể gây ngạt, bởi vì nó hấp thụ Oxy. Dưới áp suất khí quyển khí Nitơ hóa lỏng ớ nhiệt độ -196 °C.

 

Ứng dụng của khí Nitơ:

Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.
Để bảo quản tính tươi của thực phẩm đóng gói hay dạng rời (bằng việc làm chậm sự ôi thiu và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự ôxi hóa)
Bảo quản thực phẩm không bị oxy hoá
Dùng trong chạy máy phân tích, phân tích mẫu
Xả làm sạch, thử xì đường ống
Hàn đường ống
luyện kim, tinh chế kim loại
Sản xuất các linh kiện điện tử như tranzito, điôt, và mạch tích hợp (IC).
Sản xuất thép không gỉ
Bơm lốp ô tô và máy bay do tính trơ và sự thiếu các tính chất ẩm, ôxi hóa của nó, ngược lại với không khí (mặc dù điều này là không quan trọng và cần thiết đối với ô tô thông thường )
Ngược lại với một số ý kiến, nitơ thẩm thấu qua lốp cao su không chậm hơn không khí. Không khí là hỗn hợp chủ yếu chứa nitơ và ôxy (trong dạng N2 và O2), và các phân tử nitơ là nhỏ hơn. Trong các điều kiện tương đương thì các phân tử nhỏ hơn sẽ thẩm thấu qua các vật liệu xốp nhanh hơn.
Một ví dụ khác về tính đa dụng của nó là việc sử dụng nó (như là một chất thay thế được ưa chuộng cho điôxít cacbon) để tạo áp lực cho các thùng chứa một số loại bia, cụ thể là bia đen có độ cồn cao và bia ale của Anh và Scotland, do nó tạo ra ít bọt hơn, điều này làm cho bia nhuyễn và nặng hơn. Một ví dụ khác về việc nạp khí nitơ cho bia ở dạng lon hay chai là bia tươi Guinness.
Nitơ lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó. Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén. Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm:
Làm lạnh để vận chuyển thực phẩm
Bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng, các mẫu và chế phẩm sinh học.
Trong nghiên cứu các tác nhân làm lạnh
Để minh họa trong giáo dục
Trong da liễu học để loại bỏ các tổn thương da ác tính xấu xí hay tiềm năng gây ung thư, ví dụ các mụn cóc, các vết chai sần trên da v.v.
Nitơ lỏng có thể sử dụng như là nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU, hay các dạng phần cứng khác.

Xem thêm các sản phẩm liên quan
H2 (Hydro)
H2 (Hydro)
CO (Cacbon monoxit)
CO (Cacbon monoxit)
Ar (Argon)
Ar (Argon)
Co2 (Cacbonic)
Co2 (Cacbonic)
SF6 (Sulfur hexafluoride)
SF6 (Sulfur hexafluoride)
CH4 (METHANE)
CH4 (METHANE)
He (Helli)
He (Helli)
N2 (Nitơ)
N2 (Nitơ)
Khí oxy y tế
Khí oxy y tế
O2 (Oxy)
O2 (Oxy)
Ne (Neon)
Ne (Neon)
NH3 (amoniac)
NH3 (amoniac)
C2H2 (Acetylene)
C2H2 (Acetylene)